Các quy định về nhận dạng khuôn mặt là một khuôn khổ hạn chế việc AI thu thập, đối chiếu và sử dụng hình ảnh khuôn mặt thông qua các luật và pháp lệnh nhằm bảo vệ các cá nhân khỏi quyền riêng tư và rủi ro nhận dạng sai.
Các quy định về nhận dạng khuôn mặt là một thuật ngữ chung cho các luật và hướng dẫn của ngành nhằm hạn chế việc thu thập, so khớp, lưu trữ và cung cấp hình ảnh khuôn mặt của AI cho bên thứ ba. Các ví dụ điển hình bao gồm Đạo luật AI của EU, BIPA (Đạo luật bảo mật thông tin sinh học) của nhiều tiểu bang Hoa Kỳ và trong nước, các điều khoản về thông tin cá nhân nhạy cảm của Đạo luật bảo vệ thông tin cá nhân. Cốt lõi của các quy định thường được tóm tắt trong bốn điểm: ``có được sự đồng ý'', ``làm rõ việc sử dụng'' ``giới hạn thời gian lưu giữ'' và ``duy trì nhật ký kiểm tra.'' Trong hoạt động thực tế kể từ năm 2026, người ta nói rằng sẽ có nhiều trường hợp các công ty kết hợp nhận dạng khuôn mặt AI vào camera giám sát hoặc kiểm soát truy cập buộc phải thêm các quy trình thu thập sự đồng ý hoặc tạm dừng một số chức năng do không tuân thủ quy định. Khi chọn nhà cung cấp nhận dạng khuôn mặt tại hiện trường, điều quan trọng là không chỉ kiểm tra giá mà còn kiểm tra sự hiện diện hay vắng mặt của chức năng từ chối, hồ sơ theo dõi tuân thủ quy định ở từng khu vực và việc tiết lộ dữ liệu xác minh của bên thứ ba về tỷ lệ nhận dạng sai. Về chi phí, ngoài chi phí thực hiện ban đầu, việc xem xét pháp lý để tuân thủ quy định và chi phí thiết lập hệ thống kiểm toán có thể dễ dàng vượt quá mong đợi và việc hiểu trước tâm lý thị trường được cho là chìa khóa để tránh thất bại.